DIỄN ĐÀN LỚP Y HỌC CỔ TRUYỀN 2007

Khoa Y học Cổ truyền, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
 
Trang chủIndexĐăng kýĐăng Nhập
PHÒNG CHÁT DIỄN ĐÀN!
Latest topics
» Bài giảng COPD lâm sàng
by tansang 28/3/2013, 4:31 pm

» Điều trị bệnh dạ dày Daivida
by trankimoanh 2/2/2013, 3:06 pm

» Đông trùng hạ thảo Daibio
by trankimoanh 2/2/2013, 3:05 pm

» TỔNG HỢP BÀI GIẢNG ĐIỀU TRỊ HỌC YHCT!
by pink_pink_pig 3/10/2012, 10:44 pm

» TỔNG HỢP BÀI GIẢNG BỆNH HỌC NHIỄM KẾT HỢP YHCT!
by nhupenguin 2/10/2012, 7:42 pm

» TỔNG HỢP BÀI GIẢNG CẤP CỨU NỘI!
by nhupenguin 2/10/2012, 7:41 pm

» GIÚP BẠN CHẶN QUẢNG CÁO TRÊN TRÌNH DUYỆT WEB!
by yhct07 29/9/2012, 7:45 pm

» TỔNG HỢP BÀI GIẢNG BỆNH HỌC NỘI KHOA KẾT HỢP!
by muop 29/9/2012, 2:33 pm

» TỔNG HỢP BÀI GIẢNG NGOẠI KHOA YHCT!
by yhct07 28/9/2012, 8:09 pm

» 8 LOẠI RƯỢU THUỐC CHỮA YẾU SINH LÝ!
by yhct07 11/6/2012, 11:55 am

» Lượng rượu dùng để ngâm thuốc
by hohoangluan 11/6/2012, 11:01 am

» Slide Lao/HIV
by Sakura 8/6/2012, 5:31 pm

» [Giới thiệu]THANG ĐẦU CA QUYẾT! (Những bài thơ về các bài thuốc thường dùng)!- Uông Ngang
by voikhanh 7/6/2012, 9:31 pm

» NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Y MÔN PHƯƠNG TỄ HỌC
by orion 7/6/2012, 8:36 pm

» [Lao] LAO HẠCH
by Sakura 7/6/2012, 3:46 pm

» [Lao] TỔNG HỢP BÀI GIẢNG LAO
by orion 6/6/2012, 11:51 am

» Lao hệ thống TKTƯ (CẦN PHẢI HỌC)
by yeusach1906 5/6/2012, 7:45 pm

» Câu hỏi ôn tập nội thần kinh lần 2 năm học 2011-2012
by caotriet273 5/6/2012, 2:21 pm

» bt châm cứu
by meidokan 4/6/2012, 12:13 pm

» [Lao] LAO KÊ
by yeusach1906 2/6/2012, 3:41 pm

» [Lao] LAO THỨ PHÁT
by yeusach1906 2/6/2012, 3:40 pm

» [Lao] LAONGUYÊN PHÁT
by yeusach1906 2/6/2012, 3:40 pm

» [Lao] LAO HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
by yeusach1906 2/6/2012, 3:39 pm

» [Lao] ĐIỀU TRỊ LAO
by yeusach1906 2/6/2012, 3:38 pm

» Góc nhiếp ảnh:::CHUẨN BỊ CHO CHỤP CHÂN DUNG
by yhct07 2/6/2012, 10:15 am

» V/v:Trả nợ Sản và lý thuyết Nội Y 4.
by caotriet273 1/6/2012, 9:21 pm

» Điểm thi TT Nội TK tổ 5 + 6
by yhct07 1/6/2012, 12:45 pm

» GIỚI THIỆU NHỮNG NƠI CHỤP ẢNH ĐẸP Ở SÀI GÒN!
by yeusach1906 31/5/2012, 6:30 pm

» THÔNG BÁO VỀ VIỆC DỜI LỊCH THI MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
by baby_sun0706@yahoo.com 30/5/2012, 4:56 pm

» Blog Vườn thực vật
by mica 29/5/2012, 4:57 pm

» LỊCH THI HỌC KỲ II – KHỐI Y4 NĂM HỌC 2011-2012! (Trả nợ)
by clover89 28/5/2012, 6:03 pm

» Phác đồ SXH 2011
by orion 26/5/2012, 4:14 pm

» [Điểm thi] ĐIỂM LT PHCN
by zombie 26/5/2012, 8:46 am

» [Điểm thi] ĐIỂM LT CTYTQG
by zombie 26/5/2012, 8:45 am

» Điểm thi Pháp Y LT và TT
by zombie 26/5/2012, 8:43 am

» [Hot] Đề thi thực vật dược tham khảo!!!! (đừng bỏ cuộc)
by kieuhan_1809 24/5/2012, 10:54 am

» Viêm màng não mủ
by orion 23/5/2012, 12:13 pm

» Leptospira
by orion 23/5/2012, 12:11 pm

» Mỗi ngày một Câu chuyện Ngụ ngôn!
by yhct07 23/5/2012, 11:20 am

» Thông báo hướng dẫn về việc xem Bảng điểm, Lịch thi, Lịch học, ... và danh sách mã sinh viên lớp YHCT07
by yhct07 23/5/2012, 11:00 am

» LỊCH THI HỌC KỲ I + II KHỐI Y5 (Y07) NĂM HỌC 2011-2012!
by yhct07 23/5/2012, 10:35 am

» DMG:::TẮM SƯƠNG TRÊN ĐỈNH HÒN BÀ - DIÊN KHÁNH!
by yeusach1906 22/5/2012, 4:19 pm

» [PHCN] Bài giảng PHCN BV NDGĐ
by HungTunnel 21/5/2012, 1:15 pm

NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG GIẢN LƯỢC! (PHẦN I – KHÁI NIỆM CƠ BẢN) 5 5 1
Share | 
 

 NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG GIẢN LƯỢC! (PHẦN I – KHÁI NIỆM CƠ BẢN)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
admin
Admin


Nam Tổng số bài gửi: 698
Age: 25
Điểm thưởng: 2318
Danh tiếng: 38
Registration date: 02/04/2008

Bài gửiTiêu đề: NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG GIẢN LƯỢC! (PHẦN I – KHÁI NIỆM CƠ BẢN)   18/6/2008, 6:59 am

PHẦN I – KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Bài 1. DANH TỪ 名词
1. Từ dùng biểu thị người hay sự vật gọi là danh từ. Nói chung ở trước danh từ ta có thể thêm vào số từ hay lượng từ nhưng danh từ không thể nhận phó từ làm bổ nghĩa. Một số ít danh từ đơn âm tiết có thể trùng lặp để diễn tả ý «từng/mỗi». Thí dụ: «人人» (mỗi người=每人), «天天» (mỗi ngày=每天), v.v… Phía sau danh từ chỉ người, ta có thể thêm từ vĩ «们» (môn) để biểu thị số nhiều. Thí dụ: 老师们 (các giáo viên). Nhưng nếu trước danh từ có số từ hoặc lượng từ hoặc từ khác vốn biểu thị số nhiều thì ta không thể thêm từ vĩ «们» vào phía sau danh từ. Ta không thể nói «五个老师们» mà phải nói «五个老师»(5 giáo viên).
2. Nói chung, danh từ đều có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, và định ngữ trong một câu.
a/. Làm chủ ngữ 主语.
北京是中国的首都。= Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc.
夏天热。= Mùa hè nóng.
西边是操场。= Phía tây là sân chơi.
老师给我们上课。= Giáo viên dạy chúng tôi.
b/. Làm tân ngữ 宾语.
小云看书。= Tiểu Vân đọc sách.
现在是五点。= Bây giờ là 5 giờ.
我们家在东边。= Nhà chúng tôi ở phía đông.
我写作业。= Tôi làm bài tập.
c/. Làm định ngữ 定语.
这是中国瓷器。= Đây là đồ sứ Trung Quốc.
我喜欢夏天的夜晚。= Tôi thích đêm mùa hè.
英语语法比较简单。= Ngữ pháp tiếng Anh khá đơn giản.
妈妈的衣服在那儿。= Y phục của má ở đàng kia.
3. Từ chỉ thời gian (danh từ biểu thị ngày tháng năm, giờ giấc, mùa, v.v…) và từ chỉ nơi chốn (danh từ chỉ phương hướng hoặc vị trí) cũng có thể làm trạng ngữ, nhưng nói chung các danh từ khác thì không có chức năng làm trạng ngữ. Thí dụ:
他后天来。= Ngày mốt hắn sẽ đến.
我们晚上上课。= Buổi tối chúng tôi đi học.
您里边请。= Xin mời vào trong này.
我们外边谈。= Chúng ta hãy nói chuyện ở bên ngoài.

Bài 2. HÌNH DUNG TỪ 形容词
Hình dung từ là từ mô tả hình trạng và tính chất của sự vật hay người, hoặc mô tả trạng thái của hành vi hay động tác. Phó từ « 不 » đặt trước hình dung từ để tạo dạng thức phủ định.
* Các loại hình dung từ:
1. Hình dung từ mô tả hình trạng của người hay sự vật: 大 , 小 , 高 , 矮 , 红 , 绿 , 齐 , 美丽.
2. Hình dung từ mô tả tính chất của người hay sự vật: 好 , 坏 , 冷 , 热 , 对 , 错 , 正确 , 伟大 , 优秀 , 严重.
3. Hình dung từ mô tả trạng thái của một động tác/hành vi: 快 , 慢 , 紧张 , 流利 , 认真 , 熟练 , 残酷.
* Cách dùng:
1. Làm định ngữ 定语: Hình dung từ chủ yếu là bổ sung ý nghĩa cho thành phần trung tâm của một ngữ danh từ. Thí dụ:
红裙子 = váy đỏ.
绿帽子 = nón xanh.
宽广的原野 = vùng quê rộng lớn.
明媚的阳光= nắng sáng rỡ.
2. Làm vị ngữ 谓语: Thí dụ:
时间紧迫。 = Thời gian gấp gáp.
她很漂亮。 = Cô ta rất đẹp.
茉莉花很香。= Hoa lài rất thơm.
他很高。= Hắn rất cao.
3. Làm trạng ngữ 状语: Một cách dùng chủ yếu của hình dung từ là đứng trước động từ để làm trạng ngữ cho động từ. Thí dụ:
快走。= Đi nhanh lên nào.
你应该正确地对待批评。= Anh phải đúng đắn đối với phê bình.
同学们认真地听讲。= Các bạn học sinh chăm chú nghe giảng bài.
4. Làm bổ ngữ 补语: Hình dung từ làm bổ ngữ cho vị ngữ động từ. Thí dụ:
把你自己的衣服洗干净。= Anh hãy giặt sạch quần áo của anh đi.
雨水打湿了她的头发。= Mưa làm ướt tóc nàng.
风吹干了衣服。= Gió làm khô quần áo.
5. Làm chủ ngữ 主语:
谦虚是中国传统的美德。= Khiêm tốn là nết đẹp cổ truyền của Trung Quốc.
骄傲使人落后。= Kiêu ngạo khiến người ta lạc hậu.
6. Làm tân ngữ 宾语:
女孩子爱漂亮。 = Con gái thích đẹp.
他喜欢安静。= Hắn thích yên tĩnh.

Bài 3. ĐỘNG TỪ 动词
Động từ là từ biểu thị động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hoá, v.v… Động từ có thể phân thành «cập vật động từ» 及物动词 (transitive verbs= động từ có kèm tân ngữ) và «bất cập vật động từ» 不及物动词(intransitive verbs= động từ không kèm tân ngữ). Dạng phủ định của động từ có chữ «不» hay «没» hay «没有».
*Cách dùng:
1. Động từ làm vị ngữ 谓语.
我喜欢北京。= Tôi thích Bắc Kinh.
我站在长城上。= Tôi đang đứng trên Trường Thành.
2. Động từ làm chủ ngữ 主语.
Động từ có thể làm chủ ngữ với điều kiện vị ngữ là hình dung từ hoặc là động từ biểu thị ý «đình chỉ, bắt đầu, phán đoán». Thí dụ:
浪费可耻。= Lãng phí thì đáng xấu hổ.
比赛结束了。= Trận đấu đã xong.
3. Động từ làm định ngữ 定语.
Khi động từ làm định ngữ, phía sau nó có trợ từ «的». Thí dụ:
你有吃的东西吗? = Anh có gì ăn không?
他说的话很正确。= Điều nó nói rất đúng.
4. Động từ làm tân ngữ 宾语.
我喜欢学习。= Tôi thích học.
我们十点结束了讨论。= Chúng tôi đã chấm dứt thảo luận lúc 10 giờ.
5. Động từ làm bổ ngữ 补语.
我听得懂。= Tôi nghe không hiểu.
他看不见。= Nó nhìn không thấy.
6. Động từ làm trạng ngữ 状语.
Khi động từ làm trạng ngữ, phía sau nó có trợ từ «地». Thí dụ:
他父母热情地接待了我。= Bố mẹ anh ấy đã tiếp đãi tôi nhiệt tình.
学生们认真地听老师讲课。= Các học sinh chăm chú nghe thầy giảng bài.
*Vài vấn đề cần chú ý khi dùng động từ:
1. Động từ Hán ngữ không biến đổi như động từ tiếng Pháp, Đức, Anh…
我是学生。= Tôi là học sinh.
她是老师。= Bà ấy là giáo viên.
他们是工人。= Họ là công nhân.
我正在写作业。= Tôi đang làm bài tập.
我每天下午写作业。= Chiều nào tôi cũng làm bài tập.
我写了作业。= Tôi đã làm bài tập.
2. Trợ từ «了» gắn sau động từ để diễn tả một động tác hay hành vi đã hoàn thành. Thí dụ:
我读了一本书。= Tôi đã đọc xong một quyển sách.
他走了。 = Nó đi rồi.
3. Trợ từ « 着 » gắn sau động từ để diễn tả một động tác đang tiến hành hoặc một trạng thái đang kéo dài. Thí dụ:
我们正上着课。 = Chúng tôi đang học.
门开着呢。 = Cửa đang mở.
4. Trợ từ « 过 » gắn sau một động từ để nhấn mạnh một kinh nghiệm đã qua. Thí dụ:
我去过北京。 = Tôi từng đi Bắc Kinh.
我曾经看过这本书。 = Tôi đã từng đọc quyển sách này.

Bài 4. TRỢ ĐỘNG TỪ 助动词
Trợ động từ là từ giúp động từ để diễn tả «nhu cầu, khả năng, nguyện vọng». Trợ động từ cũng có thể bổ sung cho hình dung từ. Danh từ không được gắn vào phía sau trợ động từ. Dạng phủ định của trợ động từ có phó từ phủ định « 不 ».
Trợ động từ có mấy loại như sau:
1. Trợ động từ diễn tả kỹ năng/năng lực: 能 , 能够 , 会.
2. Trợ động từ diễn tả khả năng: 能 , 能够 , 会 , 可以 ,可能 .
3. Trợ động từ diễn tả sự cần thiết về mặt tình/lý: 应该 , 应当 , 该 , 要 .
4. Trợ động từ diễn tả sự bắt buộc (tất yếu): 必须 , 得/děi/.
5. Trợ động từ diễn tả nguyện vọng chủ quan: 要 , 想 , 愿意 , 敢 , 肯.
Về Đầu Trang Go down
http://yhct2007.own0.com
langvay99
Thành viên Bậc Mầm non!
Thành viên Bậc Mầm non!


Nam Tổng số bài gửi: 7
Age: 24
Quê quán: thanh hoa
Điểm thưởng: 8
Danh tiếng: 1
Registration date: 14/06/2010

Bài gửiTiêu đề: Re: NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG GIẢN LƯỢC! (PHẦN I – KHÁI NIỆM CƠ BẢN)   15/6/2010, 12:03 am

phiên âm luôn mấy từ đó dùm đi
Về Đầu Trang Go down
 

NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG GIẢN LƯỢC! (PHẦN I – KHÁI NIỆM CƠ BẢN)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
DIỄN ĐÀN LỚP Y HỌC CỔ TRUYỀN 2007 :: GÓC HỌC TẬP NĂM THỨ HAI! :: LƯU TRỮ TÀI LIỆU NĂM THỨ HAI! :: TIẾNG HOA-
Free forums | Khoa học | Đại học | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Create your blog